fbpx

Giúp học sinh ôn luyên, nắm vững kiến thức và hoàn thành các bài tập bám sát chương trình sgk lớp 7

GIẢI TOÁN LỚP 7 TẬP 1

Khoá học Giải toán lớp 7, tập 1 được giảng dậy tại GIA SƯ PLUS dựa trên hướng dẫn, yêu cầu chất lượng được quy định bởi Bộ GD&ĐT . Tại GIA SƯ PLUS, chúng tôi luôn yêu cầu gia sư bám sát chương trình sgk để xây dựng cho học sinh hệ thống kiến thức nền tảng vững chắc trước khi bồi dường, nâng cao kiến thức cho các em học sinh. Phương pháp này đã được phụ huynh trên khắp mọi miền đất nước tin tưởng và ủng hộ. Dưới đây là chi tiết nội dung và các yêu cầu chất lượng đầu ra đổi với mọi học sinh tham gia khoá học này.

GIẢI TOÁN LỚP 7 TẬP 1: PHẦN ĐẠI SỐ

Số hữu tỉ. Số thực.

Nội dung

  • Khái niệm số hữu tỉ. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. So sách các số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
  • Tỉ lệ thức: tỉ số, tỉ lệ thức. Các tính chất của tỉ lệ thức. Tình chất của dãy tỉ số bằng nhau.
  • Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
  • Làm tròn số.
  • Giới thiệu căn bậc hai, số vô tỉ ( số thập phân vô hạn không tuần hoàn), số thực.

Giải thích. Mức độ yêu cầu

Các phép tính về số hữu tỉ được đưa vào lớp 6 thông qua các phép tính phân số a/b. Vì vậy, ở lớp 7 chỉ ôn tập và hệ thống hoá lại các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, sau đó bổ sụng thêm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.

Học sinh hiểu và vận dụng được các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau, giải được các bài toán chia theo tỉ lệ.

Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số. Không đề cập đến các khái niệm sai số tuyệt đối, sai số tương đối, các phép toán về sai số.

Việc giới thiệu căn bậc hai, số vô tỉ (số thập phân vô hạn không tuần hoàn), số thực nhằm mục đích sớm hoàn chỉnh khái niệm số cho học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong thực hành tính toán và học các phần tiếp theo. Chỉ cần cho học sinh nhận biết được số thực là tên gọi chung của cả số hữu tỉ và số vô tỉ, hiểu được ý nghĩa của trục số thực.

Hàm số và đồ thị.

Nội dung

  • Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
  • Định nghĩa hàm số
  • Mặt phẳng toạ độ. Đồ thị của hàm số bậc một y = ax. (a khác 0). Đồ thị của hàm số y = a/x (a khác 0).

Giải thích. Mức độ yêu cầu.

Học sinh cần nhận biết được đại lượng tỉ lệ thuận (nghịch), biết vận dụng các tính chất của các đại lượng đó để giải các bài toán có liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận (nghịch) và các bài toán thực tiễn về chia tỉ lệ.

Khái niệm hàm cũng sẽ được trình bày thông qua cách cho hàm số bằng bẳng, bằng công thức cụ thể và đơn giản. Chưa đề cập đến khái niệm tập xác định của hàm số.

Học sinh sẽ biết vẽ hệ trục toạ độ, biểu diễn một cặp số, xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ.

Học sinh biết cách vẽ đồ thị hàm số y = ax; biết dạng của đồ thị hàm ố y = a/x (không yêu cầu vẽ đồ thị này)

Thống kê

Nội dung:

Ý nghĩa của thống kê. Thu thập số liệu thống kê. Tần số. Bảng phân phối thực nghiệm. Biểu đồ, số trung bình cộng. Mốt.

Giải thích. Mức độ, yêu cầu.

Nội dung thống kê được trình bày với mức độ củng cố lại cho học sinh các kiến thức về thống kê đã được học ở Tiểu học, đồng thời làm rõ hơn, kĩ hơn một số kiến thức về thống kê số liệu. Giới thiệu thêm cho học sinh một khái niệm mới có nhiều ý nghĩa thực tiễn: mốt. Về các biểu đồ trong thống kê, không yêu cầu dựng biểu đồ hình quạt.

Các kiến thức về thống kê ỏ lớp 7 sẽ tiếp tục được củng cố, luyện tập và vận dụng dưới dạng bài tập ở lớp 8, lớp 9 nhưng không đưa thêm các khái niệm mới.

Biểu thức đại số

Nội dung

  • Khái niêm biểu thức đại số. Giá trị của một biểu thức đại số
  • Đơn thức, bậc của đơn thức, đơn thức đồng dạng
  • Khái niệm đa thức nhiều biến. Cộng, trừ đa thức
  • Đa thức một biến: Sắp xếp đa thức một biến theo luỹ thừa giảm dần, tăng dần. Cộng, trừ đa thức một biến. Khái niệm nghiệm của đa thức một biến.

Giải thích. Mức độ, yêu cầu

Yêu cầu của chương này là học sinh nhận biết được biểu thức đại số (trong biểu thức đại số, coi chữ là “đại diện” cho số), biết cách tính giá trị của biểu thức đại số. Nhận biết được đơn thức, đơn thức đồng dạng, biết thu gọn đơn thức, đa thức; biết cộng, trừ đa thức, đặc biệt là đa thức một biến. Không nêu định nghĩa hai biểu thức đại số bằng nhau mà chỉ nêu các quy tắc tính toán quen thuộc để đưa biểu thức này về biểu thức kia.

Học sinh có khái niệm về “đa thức nhiều biến” (chỉ đưa ra các đa thức không qua hai biến)

Về khái niệm “nghiệm của đa thức” chỉ yêu cầu HS hiểu và biết kiểm tra xem một số có phải là nghiệm của một đa thức hay không; không yêu cầu tìm nghiệm của đa thức có bậc lớn hơn 1.

GIẢI TOÁN LỚP 7 TẬP 1 PHẦN HÌNH HỌC.

Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song.

  1. Nội dung:
  • Hai góc đối đỉnh
  • Hai đường thẳng vuông góc
  • Hai đường thẳng song song. Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song.
  • Khái niệm định lý, chứng minh một định lý.

Giải thích. Mức độ, yêu cầu.

Đây là phần bổ sung trực tiếp kiến thức Hình học 6, vẫn nằm trong mạch kiến thức mở đầu hình học phẳng. Nội dung chủ yếu của chương này là:

  • Khái niệm về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
  • Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của hai đường thẳng
  • Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song.

Học sinh nhận biết kến thức chương này chủ yếu bưng phương pháp trực quan như gấp hình, vẽ hình, đo đạc, quan sát,…

Yêu cầu suy luận bước đầu được đặt ra đối với học sinh với dụng ý làm cho học sinh quen dần, để đến cuối chương, thông qua một số ví dụ đơn giản làm cho Học sinh hiểu được thế nào là một định lý và chứng minh một định lý.

Tam giác

Nội dung:

  • Tổng ba góc của một tam giác
  • Khái niệm hai tam giác bằng nhau. Ba trường hợp bằng nhau của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh, cạnh – góc – cạnh, góc – cạnh -góc.
  • Tam giác cân
  • Tam giác vuông. Định lý Py-ta-go (thuận và đảo). Các trường hộp bằng nhau của tam giác vuông.
  • Thực hành ngoài trời (đo khoảng cách)

Giải thích. Mức độ yêu cầu.

Về định lý “Tổng ba góc của một tam giác” có thể cho học sinh đo các góc của một số tam giác, nêu dự đoán về tổng số đo ba góc của mỗi tam giác rồi suy luân để chứng minh.

Ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác được thừa nhận thông qua việc vẽ tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hia góc kề cạnh đó.

Các dạng tham giác đặc biệt được giới thiệu ở chương này bao gồm tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân. Với tam giác cân, chỉ nêu một tính chất về góc ở đáy, còn các tính chất liên quan đến đường phân giác, đường cao, đường trung tuyến được giới thiệu ở chương III. Với tam giác vuông, có giới thiệu định lý Py-ta-go (thuận và đảo) dưới dạng một kết quả được thừa nhận, không chứng mình. Tuy nhiên định lý Py-ta-go thuận có thể được minh hoạ bằng cách ghép hình.

Việc đưa định lý Py-ta-go vào lớp 7 nhằm mục đích tăng cường tính toán trong hình học (bên cạnh rèn luyện suy diễn lôgic), trong đó có cả tính khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng toạ độ, đồng thời giới thiệu sớm được một định lý có ý nghĩa lớn trong hình học (Ơ-clit).

Trường hộp bằng nhau “cạnh huyền – góc nhọn” của hai tam giác vuông là hệ quả của trường hợp bằng nhau “góc – cạnh -góc” của hai tam giác, còn trường hợp bằng nhau “cạnh huyền – cạnh góc vuông” của hai tam giác vuông là hệ quả của định lý Py-ta-go

Quan hệ giữa các yếu tố của tam giác. Các đường đồng quy trong tam giác.

Nội dung

  • Quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác
  • Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của nó
  • Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác. Bất đẳng thức tam giác.
  • Các đường đồng quy trong tam giác: sự đồng quy của ba phân giác trong, của ba đường trung trực, của ba trung tuyến, của ba đường cao.

Giải thích mức độ, yêu cầu.

Chương này hằm giứoi thiệu cho học sinh giữa các yếu tố cạnh, góc của một tam giác; giới thiệu các đường đồng quy trong tam giác và tính chất của chúng.

Hầu hết các định lý trong chương này được chứng minh vì học sinh đã được tập dượt chứng minh ở các chương trước. Tuy nhiên rất hạn chế sử dụng phương pháp phản chứng vì phép chứng minh này học sinh khó tiếp thu. Định lý Py-ta-go được sử dụng để chứng minh quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng và dùng các quan hệ này để chứng minh bất đẳng thức tam giác.

Để phù hợp với khả năng tiếp thu của đa số học sinh, khi trình bày về các đường đồng quy trong tam giác, chỉ chứng minh định lý về sự đồng quy của ba phân giác trong và sự đồng quy của ba đường trung trực; không chứng minh định lý về sự đồng quy của ba trung tuyến và sự đồng quy của ba đường cao.

Để cho chương trình Hình học lớp 7 đỡ nặng nề, định lý về đường trung bình của tam giác được chuyển lên lớp 8, định lý về hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau không đưa vào chương trình.

Nội Dung Khoá Học

PHẦN ĐẠI SỐ - CHƯƠNG 1: SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC
Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ 00:00:00
Bài 2: Cộng trừ số hữu tỉ 00:00:00
Bài 3: Nhân chia số hữu tỉ 00:00:00
Bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân 00:00:00
Bài 5: Luỹ thừa của một số hữu tỉ 00:00:00
Bài 6: Luỹ thừa của một số hữu tỉ (tt) 00:00:00
Bài 7: Tỉ lệ thức 00:00:00
Bài 8: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 00:00:00
Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn 00:00:00
Bài 10: Làm tròn số 00:00:00
Bài 11: Số vô tỉ. Khải niệm về căn bậc hai 00:00:00
Bài 12: Số thực 00:00:00
PHẦN ĐẠI SỐ - CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Bài 1: Đại lượng tỉ lệ thuận 00:00:00
Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận 00:00:00
Bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch 00:00:00
Bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch 00:00:00
Bài 5: Hàm số 00:00:00
Bài 6: Mặt phẳng toạ độ 00:00:00
Bài 7: Đồ thị của hàm số bậc 1 00:00:00
PHẦN HÌNH HỌC - ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Bài 1: Hai góc đối đỉnh 00:00:00
Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc 00:00:00
Bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng 00:00:00
Bài 4: Hai đường thẳng song song 00:00:00
Bài 5: Tiên đề Ơ – clit về đường thẳng song song 00:00:00
Bài 6: Từ vuông góc đến song song 00:00:00
Bài 7: Định lý 00:00:00
PHẦN HÌNH HỌC - CHƯƠNG II: TAM GIÁC
Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác 00:00:00
Bài 2: Hai tam giác bằng nhau 00:00:00
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Cạnh – Cạnh – Canh (c.c.c) 00:00:00
Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác Cạnh – Góc – Cạnh (C.G.C) 00:00:00
Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác Góc – Cạnh – Góc (G.C.G) 00:00:00
ĐĂNG KÝ HỌC
  • FREE
  • 10 Days
2HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ

About Gia Sư Plus

Gia Sư Plus luôn nỗ lực ứng dụng công nghệ và phương pháp quản lý hiện đại để tạo dựng một môi trường học tập chất lượng cao, tin cậy, dễ dàng tiếp cận cho mọi đối tượng học sinh, phụ huynh trên mọi miền đất nước.

top
Copyright © 2008-2020, GiasuPlus.