fbpx

Khoá học xây chắc kiến thức toán lớp 8 tập 1

GIẢI TOÁN LỚP 8 TẬP 1

Khoá học Giải toán lớp 8, tập 1 được giảng dậy tại GIA SƯ PLUS dựa trên hướng dẫn, yêu cầu chất lượng được quy định bởi Bộ GD&ĐT . Tại GIA SƯ PLUS, chúng tôi luôn yêu cầu gia sư bám sát chương trình sgk để xây dựng cho học sinh hệ thống kiến thức nền tảng vững chắc trước khi bồi dường, nâng cao kiến thức cho các em học sinh. Phương pháp này đã được phụ huynh trên khắp mọi miền đất nước tin tưởng và ủng hộ. Dưới đây là chi tiết nội dung và các yêu cầu chất lượng đầu ra đổi với mọi học sinh tham gia khoá học này.

GIẢI TOÁN LỚP 8 TẬP 1 PHẦN ĐẠI SỐ.

Nhân và chia đa thức

Nội dung

  • Nhân đơn thức với đa thức. Nhân đa thức với đa thức. Nhân hai đa thức đã sắp xếp
  • Những hằng đẳng thức đáng nhớ: bình phương của một tổng, một hiệu; hiệu hai bình phương; lập phương của một tổng, một hiệu; tổng và hiệu hai lập phương.
  • Phân tích đa giác thành nhân tử: phương pháp đặt nhân tử chung, phương pháp dùng hằng đẳng thức đáng nhớ, phương pháp nhóm hạng tử, phương pháp hỗn hợp.
  • Chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức. Chia hai đa thức đã sắp xếp (phép chia hết, phép chia có dư)

Giải thích. Mức độ yêu cầu.

Học sinh sẽ nắm vững và thực hành tốt các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. Nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và vận dụng được các hằng đẳng thức đó trong tính nhẩm, trong việc phân tích đa thức thành nhân tử, rút ngọn biểu thức.

Học sinh sẽ nắm vứng và vận dụng được các phương pháp thông dụng để phân tích đa thức thành nhân tử: phương pháp đặt nhân tử chung, phương pháp dùng hằng đẳng thức, phương pháp nhóm hạng tử và phối hợp các phương pháp trên. Việc biến tổng thành tích chủ yếu là thành hai nhân tử, dạng có quá ba nhân tử sẽ được cân nhắc giảng đậy tuỳ vào năng lực của học viên.

Học sinh sẽ nắm vững các quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp (chủ yếu là phép chia hết của các đa thức có cùng một biến)

Phân thức đại số.

Nội dung:

  • Định nghĩa phân thức đại số. Phân thức bằng nhau. Tính chất cơ bản của phân thức. Rút gọn phân thức. Quy đồng mẫu của nhiều phân thức.
  • Cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
  • Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. Giá trị của phân thức.

Giải thích. Mức độ, yêu cầu học sinh sẽ đạt được sau khoá học.

  • Trên cơ sở ôn tập và củng cố các kiến thức về phần số học đã học ở lớp 6, học sinh sẽ được tiếp cận những điều tương tự đối với phân thức đại số: hai phân thức bằng nhau, tính chất cơ bản của phân thức, rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức của nhiều phân thức, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
  • Những học sinh có năng lực tốt được xem xét giảng dậy và luyện tập nâng cao dạng toán quy đồng mẫu thức của các phân thức có nhiều hơn 3 phân thức
  • Học sinh được tập trung rèn luyện kỹ năng làm các phép toán về phân thức, đặc biệt là kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử để rút gọn phân thức và quy đồng mẫu thức.

Phương trình bậc nhất một ẩn.

Nội dung.

  • Khái niệm phương trình một ẩn. Định nghĩa hai phương trình tương đương.
  • Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn. Phương trình tích. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.
  • Giải toán bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn.

Giải thích. Mức độ, yêu cầu kiến thức, kỹ năng học sinh sẽ đạt được sau khoá học.

  • Mức độ cơ bản dành cho học sinh trung bình, khá.
  • Ở mức độ cơ bản theo SGK, học sinh được học định nghĩa hai phương trình tương đương và được giới thiệu một số gạng phương trình cụ thể thông qua việc trình bày cách giải dạng phương trình đó.
  • Sau khoá học học sinh sẽ thành thạo các phương pháp đặt và giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích (không quá 3 nhân tử), phương trình chứa ẩn ở mẫu thức ( mỗi vế của phương trình không quá hai phân thức và việc tìm tập xác định của phương trình cũng được hạn chế ở chỗ tìm nghiệm của phương trình bậc nhất). Học sinh sẽ nắm vứng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn và giải được các bài toán đa dạng, vừa sức, có nội dung gắn với thực tế và gắn với các môn học khác.
  • Mức độ nâng cao, dựa trên năng lực của học sinh/yêu cầu của phụ huynh.
  • Học sinh khá giỏi, được gia sư plus xem xét giảng dậy các định lí về các phép biến đổi tương đương và một số kiến thức nâng cao liên quan.
  • Học sinh khá giỏi được gia sư plus xem xét giảng dậy kiến thức và dạng toán nâng cao về phương trình tích có nhiều hơn 3 nhân tử, phương trình chứa ẩn ở mẫu thức mà mỗi phế của phương trình có nhiều hơn hai phân thức và việc tìm tập xác định của phương trình cũng vượt phức tạp hơn.

Bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Nội dung

  • Nhắc lại về thứ tự của các điểm trên trục số. Khái niệm bất đẳng thức.
  • Khái niệm bất phương trình một ẩn, bất phương trình tương đương.
  • Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Biểu diễn tập hộp nghiệm trên trục số.
  • Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Giải thích. Mức độ yêu cầu

Trong chương này sẽ giới thiệu các tính chất của thứ tự trên tập hợp số thực (tính bắc cầu, liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, liên hệ giữ thứ tự và phép nhân). Đó cũng là những tính chất của bất đẳng thức số.

Cũng trong chương này, học sinh sẽ được giới thiệu định nghĩa hai bất phương trình tương đương nhưng không dựa vào các định lý về các phép biến đổi tương đương. Các phép biến đổi này được giới thiệu qua việc trình bày cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Về phương trình chứa dấu có giá trị tuyệt đối, ở trình độ cơ bản chỉ đưa ra gạng |ax + b| = m và |ax + b| = cx.

GIẢI TOÁN LỚP 8 TẬP 1 PHẦN II. HÌNH HỌC

Tứ giác.

Nội dung.

  • Tứ giác lồi.
  • Hình thang. Hình thang cân. Đường trung bình của tam giác. Đường trung bình của hình thanbg, Dựng hình bằng thước và compa. Dựng hình thang. Đối xứng trục.
  • Hình bình hành. Đối xứng tâm
  • Hình chữ nhật, đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước, hình thoi, hình vuông.

Giải thích. Mức độ, yêu cầu

Định lý về “Đường trung bình của tam giác” được đưa vào sau khi học “hình thang”, tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu đường trung bình của hình thang và ứng dụng để giải nhiều bài tập.

Chương trình dùng thuật ngữ “vẽ hình” để chỉ việc vẽ các hình học bằng bất kỳ dụng cụ gì (thước thẳng, thước chia khoảng, compa, êke, thước đo góc,…) hoặc vẽ phác bằng taym còn thuật ngữ “dựng hình” để chỉ việc vẽ bằng hai dụng cụ: thước và compa. Khi trình bày “bài toán dựng hình” cần nêu đủ bốn bước: “Phân tivhs, cách dựng, chứng mình, biện luận”, điều này có tác dụng giáo dục cho Học sinh một quy trình làm việc khoa học cần thiết trong cuộc sống. Tuy nhiên, để phù hợp với khả năng học tập của học sinh, chỉ yêu cầu học sinh giải các bài toán dựng hình với các yếu tố bằng số cho trước và trình bày lời giải theo hai bước: cách dựng và chứng mình.

Đa giác. Diện tích của đa giác.

Nội dung

– Đa giác. Đa giác đều. Khái niệm diện tích đa giác

– Diện tích hình chữ nhật, tam giác, hình thang, hình bình hành, tứ giác có hai đường chéo vuông góc. Diện tích đa giác.

Giải thích. Mức độ, yêu cầu.

Về khái niệm diện tích đa giác: thừa nhận rằng mỗi đa giác có một diện tích. Trên cơ sở thừa nhận công thức tính diện tích hình chữ nhật, xây dựng các công thức tính diện tích tam giác, diện tích hình thang, (công thức tính diện tích hình bình hành là một hệ quả của công thức tính diện tích hình thang), diện tích hình tứ giác có hai đường chéo vuông góc (hình thoi là một trường hợp đặc biệt). Việc tìm diện tích đa giác thường quy về tính diện tích tam giác và tứ giác đã biết.

Tam giác đồng dạng

Nội dung

– Định lý Ta-lét trong tam giác.

– Khái niệm hai tam giác đồng dạng. Ba trường hợp đồng dạng của tam giác.

– Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

– Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng. Thực hành ngoài trời.

Giải thích. Mức độ, yêu cầu.

Định lý Ta-lét trong tam giác (thuận và đảo) được thừa nhận, không chứng minh nhưng có tính minh hoạ bằng một vài trường hợp đơn giản (tỉ số độ dài các đoạn thẳng là 1/2, 1/4, 1/8,…)

Các định lý về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, của hai tam giác vuông đều được chứng mình. Học sinh cần nắm vững các định lý này để vận dụng vào việc giải bài tập và ứng dụng vào thực tế.

Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều

Nội dung

– Hình lăng trụ đứng. Hình hộp chữ nhật. Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng. Hình khai triển của hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật.

– Hình chóp đều, hình chóp cụt đều. Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích, hình khai triển của hình chóp đều.

Giải thích. mức độ yêu cầu.

Chương này có mục đính giới thiệu cho học sinh một số vật thể trong không gian thông qua mô hình. Trên cơ sở quan sát hình hộp chữ nhật, học sinh biết được một số khái niệm cơ bản của hình học không gian. Học sinh nắm vững các công thức đã được thừa nhận để tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng, hình chóp đều và sử dụng được các công thức đó để tính toán. Không yêu cầu học sinh biểu diễn các hình không gian.

 

Nội Dung Khoá Học

CHƯƠNG 1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức 00:00:00
Bài 2: Nhân đa thức với đa thức 00:00:00
Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ 00:00:00
Bài 4: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (phần 2) 00:00:00
Bài 5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (phần 3) 00:00:00
Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung 00:00:00
Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức 00:00:00
Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử 00:00:00
Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng bằng cách phối hợp nhiều phương pháp 00:00:00
Bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức 00:00:00
Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức 00:00:00
Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp 00:00:00
CHƯƠNG II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Bài 1: Phân thức đại số 00:00:00
Bài 2: Tính chất cơ bản của phân thức đại số 00:00:00
Bài 3: Rút gọn phân thức 00:00:00
Bài 4: Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức 00:00:00
Bài 5: Phép cộng các phân thức đại số 00:00:00
Bài 6: Phép trừ các phân thức đại số 00:00:00
Bài 7: Phép nhân các phân thức đại số 00:00:00
Bài 8: Phép chia các phân thức đại số 00:00:00
Bài 9: Biến đổi đổi các biểu thức hữu tỉ. Giá trị của phân thức 00:00:00
PHẦN HÌNH HỌC
CHƯƠNG 1: TỨ GIÁC
Bài 1: Tứ giác 00:00:00
Bài 2: Hình thang 00:00:00
Bài 3: Hình thang cân 00:00:00
Bài 4: Đường trung bình của tam giác, của hình thang 00:00:00
Bài 5: Dựng hình bằng thước và compa. Dựng hình thang 00:00:00
Bài 6: Đối xứng trục 00:00:00
Bài 7: Hình bình hành 00:00:00
Bài 8: Đối xứng tâm 00:00:00
Bài 9: Hình chữ nhật 00:00:00
Bài 10: Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước 00:00:00
Bài 11: Hình thoi 00:00:00
Bài 12: Hình vuông 00:00:00
CHƯƠNG II: ĐA GIÁC, DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Bài 1: Đa giác. Đa giác đều 00:00:00
Bài 2: Diện tích hình chữ nhật 00:00:00
Bài 3: Diện tích tam giác 00:00:00
ĐĂNG KÝ HỌC
  • FREE
  • 0 Days
2HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ

About Gia Sư Plus

Gia Sư Plus luôn nỗ lực ứng dụng công nghệ và phương pháp quản lý hiện đại để tạo dựng một môi trường học tập chất lượng cao, tin cậy, dễ dàng tiếp cận cho mọi đối tượng học sinh, phụ huynh trên mọi miền đất nước.

top
Copyright © 2008-2020, GiasuPlus.